chấp kinh tòng quyền

chấp kinh tòng quyền

Trong giai đoạn khó khăn, công ty phải chấp kinh tòng quyền, tạm thời chấp nhận một số điều khoản không có lợi để giữ được hợp đồng.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Tạm thời chấp nhận, tuân theo những quy định, nguyên tắc hiện hành để đạt được mục tiêu kinh tế, lợi ích vật chất trước mắt: Thành ngữ này diễn tả một cách ứng xử linh hoạt, trong đó người ta tạm gác hoặc tuân thủ các quy tắc, luật lệ ("quyền") để ưu tiên cho việc đạt được các lợi ích về kinh tế ("kinh").
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Trong giai đoạn khó khăn, công ty phải chấp kinh tòng quyền, tạm thời chấp nhận một số điều khoản không lợi để giữ được hợp đồng.
    • Đôi khi trong đàm phán, người ta cần tư tưởng chấp kinh tòng quyền để đảm bảo lợi ích thiết thực trước mắt.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này thường được sử dụng trong bối cảnh kinh doanh, chính sách hoặc đàm phán, nơi cần sự cân nhắc giữa nguyên tắc lợi ích thực tế.
  • hàm ý một sự lựa chọn tính chiến lược, tạm thời thực dụng, không phải sự từ bỏ vĩnh viễn các nguyên tắc.
Biến thể từ gần giống
  • Chấp nhận: đồng ý với một điều đó, thường không hoàn toàn tự nguyện.
  • Linh hoạt: không cứng nhắc, biết thay đổi cho phù hợp với hoàn cảnh.
  • Thực dụng: chú trọng đến kết quả, lợi ích thiết thực.
Từ đồng nghĩa
  • Tùy ứng biến: hành động theo tình hình cụ thể.
  • Uyển chuyển: mềm dẻo, khéo léo trong ứng xử.
Thành ngữ liên quan
  • Trong cái khó cái khôn: Trong hoàn cảnh khó khăn, người ta sẽ nảy sinh sáng kiến, cách giải quyết thông minh.
  • Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng: Hiểu đối phương bản thân thì sẽ luôn thành công.